Trang chủ » Hướng dẫn » Hosting (Linux, Windows) » Hosting Linux » cPanel » Hướng dẫn sử dụng host CPanel Cơ bản ( Phần 2)

Hướng dẫn sử dụng host CPanel Cơ bản ( Phần 2)

Chào các bạn quay trở lại bài hướng dẫn: Hướng dẫn sử dụng host CPanel Cơ bản

Đây là phần hướng dẫn tiếp theo của phần 1 bạn nhé:

V: Database

  1. phpMyAdmin

Trong mục này sẽ là nơi cho bạn quản lý database bao gồm: Backup database, import database, các bảng/table

Import dữ liệu cho database

Phần quản lý sẽ hiện ra như hình trên gồm có:

User database và database

 

Thanh chức năng:


Chọn database  vừa mới tạo ở phần trước bằng cách click chuột vào database Import trên thanh chức năng

Chọn duyệt tới file database cần import lên và nhấn GO như hình dưới

 

      2.    Tạo tài khoản người dùng MySQL

-Bước 1: Đặt tên tài khoản người dùng

-Bước 2: Đặt mật khẩu cho tài khoản

-Bước 3: Nhập lại mật khẩu

-Bước 4: Bấm vào nút Creat User để hoàn tất quá trình khời tạo.

   3.    Mở quyền cho tài khoản sử dụng MySQL

-Bước 1: Chọn tài khoản trong danh sách những tài khoản đã tạo ở mục 2 (Ví dụ: nguyet1_user3)

-Bước 2: Chọn Cơ sở dữ liệu cho phép tài khoản sử dụng (Ví dụ: nguyet1_test1)

-Bước 3: Bấm vào nút Add


-Bước 4: Lựa chọn các quyền bằng cách tích vào các ô tương ứng mà tài khoản được phép sử dụng

-Bước 5: Bấm vào nút Make Changes để hoàn thành quá trình mở quyền cho tài khoản sử dụng MySQL


Bạn có thể Tick vào ALL PRIVILEGES   để chọn tất cả:
-Lưu ý: Sau quá trình khởi tạo, bạn sẽ có các thông tin về database như sau:

Hostname: Localhost
User: Tên tài khoản người dùng bạn đã khởi tạo (Ví dụ: nguyet1_user3)
Pass: Mật khẩu tương ứng với user
Database: Cơ sở dữ liệu tương ứng với User trên (Ví dụ: Nguyet1_test1)

 

VI.   Quản lý các chức năng email

1.   Khởi tạo email tên miền (ví dụ: ngocbt@bandomain.vn) và quản trị những email tên miền đã khởi tạo

Tại mục Mail:
–   Vào phần Email Accounts để tạo email theo tên miền


Tại ô:
–   Email: Nhập tên email muốn tạo. ví dụ: ngocbt
–   Password: Đặt mật khẩu đăng nhập email
–   Password (Again): Nhập lại mật khẩu đăng nhập email
–   Mailbox Quota: Đặt dung lượng cho email bạn đang khởi tạo. Nếu không cài đặt thì Cpanel mặc định dung lượng 1 hòm thư là 250Mb.
–   Creat Account: Bấm vào đây để khởi tạo email.

Ngay phía dưới sẽ là khung quản trị những email tên miền đã khởi tạo


Trong đó,
Change Password: bấm vào đây để thay đổi mật khẩu giành cho email tương ứng.
Change Quota: bấm vào đây để cài đặt lại dung lượng cho email tương ứng.
Delete: Xóa tài khoản email.
VII. Hướng dẫn sử dụng chức năng forwarder email trong hosting Linux
Bước 1:

Đăng nhập quản trị hosting  sau đó vào forwarders trong mục Mail



Bước 2:

Sau khi đăng nhập vào Forwarders bạn chọn Add Forwarders


VI.   Quản lý Services ( Chọn phiên bản php, tăng dung lượng upload ….)


Trong phần Services click vào Select PHP Version để thay đổi phiên bản PHP của host và quản lý extension của host

Sau khi chọn xong chúng ta nhấn Save để lưu lại các thiết lập
Các bạn có thể tham khảo thêm về phần này tại link: http://blog.bkns.vn/2014/08/khac-phuc-loi-503-tren-hosting-cpanel-moi/