Blacklist là gì? Cách kiểm tra IP/URL và gỡ an toàn 2026
Thịnh Văn Hạnh
21/01/2026
3746 Lượt xem
Chia sẻ bài viết
Email của bạn đang gửi bình thường, một ngày không gửi được, có thể do IP Mail Server của bạn đã rơi vào Black List. Vậy Black List là gì, cách kiểm tra IP có nằm trong danh sách Black List hay không,… Cùng BKNS tìm hiểu thông qua bài viết này nhé.
Tóm Tắt Bài Viết
- Black list là gì?
- Website/URL bị cảnh báo (Google Blacklist) là gì?
- Nguyên nhân phổ biến khiến Website/URL bị cảnh báo
- Cách kiểm tra Website/URL có bị cảnh báo hay không
- Cách gỡ cảnh báo: làm sạch xong rồi gửi yêu cầu xem xét lại
- Phân biệt nhanh: IP bị chặn – Domain bị chặn – Website/URL bị cảnh báo
- Cơ chế phát hiện Black list là gì?
- Triệu chứng tác hại thường gặp
- Nguyên nhân bị Black list là gì?
- Cách kiểm tra IP bị Black list và phương pháp gỡ bỏ
- Công cụ kiểm tra Blacklist cho URL và IP
- Phương pháp ngăn chặn phát tán thư rác
- Tóm lại
Black list là gì?
Blacklist – danh sách đen – là danh sách bao gồm địa chỉ IP hoặc domain bị đánh dấu spam từ các tổ chức thống kê.
Hiểu đơn giản, Blacklist là tên thường gọi của các tổ chức thống kê các máy chủ gửi thư rác.

Website/URL bị cảnh báo (Google Blacklist) là gì?
Khi một website/URL bị hệ thống cảnh báo của Google đánh dấu không an toàn, người dùng có thể gặp màn hình cảnh báo màu đỏ trên Chrome với các thông điệp như “Trang web lừa đảo phía trước” hoặc “Trang web sắp truy cập có chứa phần mềm độc hại”. Trạng thái này thường xuất hiện khi Google phát hiện website có dấu hiệu gây hại cho người truy cập (đánh cắp thông tin, phát tán mã độc, hoặc tải nội dung nguy hiểm).
Hiểu nhanh: IP/Email Blacklist chủ yếu ảnh hưởng việc gửi mail còn Website/URL bị cảnh báo sẽ ảnh hưởng trực tiếp việc người dùng truy cập website (bị chặn/cảnh báo trước khi vào trang
Nguyên nhân phổ biến khiến Website/URL bị cảnh báo
- Trang giả mạo (lừa đảo): tạo trang đăng nhập/biểu mẫu giống thương hiệu khác để lấy mật khẩu, OTP, thông tin thẻ.
- Cài cắm mã độc: chèn mã lạ vào theme/plugin/file hệ thống tự tải về tệp đáng ngờ chèn script từ nguồn không tin cậy.
- Chuyển hướng lén: tự động đẩy người dùng sang trang khác (casino, tải app, trang lừa đảo) mà chủ site không biết.
- Che giấu nội dung: hiển thị nội dung khác nhau tùy đối tượng truy cập (người dùng thấy bình thường nhưng bot/khách khác thấy nội dung độc hại).
- Tài khoản quản trị bị lộ: mật khẩu yếu, dùng lại mật khẩu cũ, nhiễm keylogger, bị chiếm FTP/cPanel/hosting.

Cách kiểm tra Website/URL có bị cảnh báo hay không
Cách 1 (nhanh, miễn phí): kiểm tra bằng Google Transparency Report (Duyệt web an toàn). Bạn nhập domain/URL để xem Google đang đánh giá website ở trạng thái nào.
Cách 2 (dành cho chủ website): kiểm tra trong Google Search Console ở mục “Security issues” (Vấn đề bảo mật). Nếu Google phát hiện phishing/malware/nội dung gây hại, tại đây sẽ có thông báo và URL bị ảnh hưởng.
Link: https://search.google.com/search-console
Cách gỡ cảnh báo: làm sạch xong rồi gửi yêu cầu xem xét lại
- Cô lập và dừng nguồn lây: đổi toàn bộ mật khẩu quản trị/hosting/FTP/email, kiểm tra user lạ, tắt tạm các plugin/theme không rõ nguồn.
- Làm sạch website: quét và xóa mã độc/backdoor, xóa file lạ, kiểm tra lại các file hay bị chèn (index, header, functions), rà các trang/đường dẫn bị chèn nội dung lừa đảo hoặc chuyển hướng.
- Vá lỗ hổng: cập nhật CMS/theme/plugin lên bản mới, xóa plugin không dùng, bật tường lửa ứng dụng (nếu có), bật xác thực 2 lớp cho tài khoản quản trị.
- Xác nhận đã sạch: dùng lại Google Transparency Report và kiểm tra “Security issues” để chắc chắn không còn URL bị nêu.
- Gửi yêu cầu xem xét lại (Request Review): vào Search Console > Security issues, xác nhận bạn đã xử lý xong, sau đó gửi yêu cầu xem xét lại để Google quét lại và gỡ cảnh báo.
Lưu ý: Nếu chưa xác minh quyền sở hữu website trong Search Console, bạn vẫn kiểm tra được trạng thái bằng Transparency Report, nhưng để gửi “xem xét lại” thì cần Search Console của chính website đó.
Trong SEO, Black list là những website hoặc domain quá lạm dụng vào việc triển khai SEO Off-page. Các trang này đi Backlink hàng loạt (đặc biệt dùng phần mềm) nên bị Google kết tội là spam.
Phân biệt nhanh: IP bị chặn – Domain bị chặn – Website/URL bị cảnh báo
| Loại | Ảnh hưởng | Dấu hiệu thường gặp | Cách xử lý nhanh |
|---|---|---|---|
| IP gửi email (IP của máy chủ gửi mail) | Email dễ bị từ chối, vào spam, gửi không đi | Mail bị trả về người nhận báo không thấy mail hệ thống báo “LISTED” khi kiểm tra IP | Dừng nguồn gửi bất thường, đổi mật khẩu, quét mã độc kiểm tra cấu hình email sau đó gửi yêu cầu gỡ theo đúng danh sách đang chặn |
| Domain gửi email (tên miền dùng để gửi mail) | Uy tín tên miền giảm mail dễ vào spam dù IP có thể “sạch” | Tỷ lệ vào spam tăng mail marketing/CSKH giảm hiệu quả người nhận thấy cảnh báo “không tin cậy” | Kiểm tra cấu hình email của tên miền làm sạch danh sách người nhận giảm tần suất gửi dồn dập theo dõi phản hồi người nhận |
| Website/URL (bị cảnh báo không an toàn) | Người dùng bị chặn/cảnh báo trước khi vào website mất khách và giảm niềm tin | Màn hình cảnh báo đỏ trên trình duyệt thông báo “trang lừa đảo”/“có phần mềm độc hại” | Làm sạch website + vá lỗ hổng kiểm tra lại trạng thái sau đó gửi yêu cầu xem xét lại trong công cụ quản trị website của Google |
Cơ chế phát hiện Black list là gì?
Tổ chức phát hiện Black list là tổ chức phi lợi nhuận, không phụ thuộc hay chịu ảnh hưởng của bất kì cơ quan chính phủ nào. Các biện pháp họ hay sử dụng để bắt IP spam:
- Nhận thông tin từ các nhà cung cấp dịch vụ (ISP/HP)
- Phản hồi từ người sử dụng nhận nhiều thư rác.
- Giăng bẫy (spam traps) bằng cách sử dụng nhiều email ngẫu nhiên. Nếu bạn gửi mail vào địa chỉ này sẽ bị đánh dấu là spam.

Các tổ chức này làm việc theo quy tắc riêng nên các nhà cung cấp dịch vụ không đánh giá cao. Thậm chí, một số còn yêu cầu bạn phải trả phí để được gỡ spam.
Các trang sẽ được tự động gỡ bỏ sau một thời gian khi nhận thấy máy chủ không còn spam. Hoặc nhận được yêu cầu gỡ bỏ từ bạn.
>> Đọc thêm: Email Là Gì? Tổng Hợp Kiến Thức Từ A-Z Về Email
Triệu chứng tác hại thường gặp
Nếu vấn đề nằm ở email (IP/Domain gửi mail):
- Email gửi đi nhưng người nhận không thấy hoặc chỉ nằm trong mục thư rác.
- Email bị trả về (từ chối nhận), đặc biệt khi gửi tới các hệ thống mail lớn.
- Hoạt động CSKH/đơn hàng bị gián đoạn vì không gửi được thông báo (đơn hàng, OTP, báo giá).
- Người nhận giảm niềm tin vào thương hiệu vì email đến sai nơi hoặc “trông giống thư rác”.
Nếu vấn đề nằm ở website/URL:
- Trình duyệt hiển thị cảnh báo đỏ trước khi cho vào website.
- Khách hàng bỏ đi ngay vì lo rủi ro, kéo theo mất đơn hàng/lead.
- Website bị hạn chế hiển thị trong một số bối cảnh (chia sẻ link, quảng cáo, công cụ bảo vệ thiết bị).
Ưu tiên xử lý: Nếu bạn đang bị “cảnh báo đỏ” trên trình duyệt hoặc email bị từ chối hàng loạt, hãy xử lý ngay trong ngày để tránh lan rộng và mất uy tín.
Nguyên nhân bị Black list là gì?
Source bị chèn mã độc

Mã độc này thường là virus, khi xâm nhập vào máy tính sẽ hoạt động như 1 keylogger. Đối tượng mã độc hướng đến là mật khẩu, đặc biệt là các account FTP, Cpanel, Email…
Mã độc này sẽ tìm tất cả các file có tên index.php, index.html, default.aspx, default.asp trên máy tính. Sau đó nó theo đường FTP đi lên host chèn vào các file sẵn có trên host.
Không có bản ghi MX
Đôi khi, Mail server của bạn có thể bị một số Mail Server Filter và chẳng may bạn bị rơi vào danh sách Black list.
Dùng IP động cho Mail Server
Mỗi lần Mail Server phân giải lại ra 1 IP khác nhau. Điều này dẫn đến bị xem là 1 dạng spam.
Nhiều trường hợp website/domain bị rơi vào Blacklist có thể do dùng chung server hoặc địa chỉ IP với 01 đơn vị khác được cho là đang spam.
Gửi mail đến các địa chỉ email ảo
Việc gửi email đến các địa chỉ email không có thật bị tính là spam.
Website chứa nội dung không lành mạnh
Một trong những nguyên nhân lớn và thực sự ảnh hưởng rất mạnh đến việc bạn bị liệt vào danh sách Blacklist chính là website chứa nội dung không lành mạnh. Hoặc các nội dung không được phép hoạt động rộng rãi.
>> Xem thêm: Email Doanh Nghiệp Là Gì? Các Loại Email Doanh Nghiệp Phổ Biến
Cách kiểm tra IP bị Black list và phương pháp gỡ bỏ
Công cụ kiểm tra Blacklist cho URL và IP
Dưới đây là nhóm công cụ bạn nên dùng theo đúng tình huống: nếu website bị cảnh báo đỏ thì ưu tiên kiểm tra URL/domain nếu email gửi lỗi/không đến inbox thì ưu tiên kiểm tra IP mail server.

Google Transparency Report (kiểm tra URL/Domain)
Đây là nơi bạn kiểm tra nhanh xem Google đang cảnh báo website của bạn ở trạng thái không an toàn hay không. Chỉ cần nhập domain/URL để xem kết quả.
Google Search Console (xem “Security issues” và gửi “Request Review”)
Nếu bạn là chủ website, Search Console cho biết chính xác loại vấn đề bảo mật (ví dụ: lừa đảo, mã độc, tải xuống nguy hiểm) và các URL bị ảnh hưởng. Sau khi làm sạch xong, bạn dùng chính mục này để gửi yêu cầu xem xét lại.
Link: https://search.google.com/search-console
Đường dẫn trong bảng điều khiển: Security & Manual Actions > Security issues
Công cụ quét bổ trợ (kiểm tra URL có bị nhiều hệ thống chặn không)
VirusTotal: nhập URL để xem mức độ bị cảnh báo bởi nhiều hệ thống phát hiện khác nhau. Hữu ích khi người dùng bị chặn bởi phần mềm bảo mật dù Google chưa hiển thị cảnh báo.
Link: https://www.virustotal.com/
Sucuri SiteCheck: quét nhanh tình trạng mã độc, dấu hiệu bất thường và trạng thái bị chặn bởi các đơn vị kiểm tra phổ biến.
Link: https://sitecheck.sucuri.net/
MXToolbox (kiểm tra IP mail server có bị liệt danh sách chặn không)
Nếu bạn đang gặp tình trạng email bị từ chối hoặc vào spam, hãy kiểm tra IP gửi mail. Nếu hiện “LISTED”, bạn cần xem chi tiết blacklist nào đang chặn và làm theo hướng dẫn gỡ theo đúng blacklist đó.
Link: https://mxtoolbox.com/blacklists.aspx
Mẫu yêu cầu gỡ IP/Domain khỏi danh sách chặn
Bạn có thể dùng mẫu dưới đây khi gửi form/email tới đơn vị đang chặn (hoặc khi cần mô tả trong phần “yêu cầu xem xét lại”).
Tiêu đề: Yêu cầu gỡ chặn cho IP/Domain [IP hoặc Domain] – đã khắc phục triệt để Kính gửi bộ phận phụ trách, Chúng tôi phát hiện IP/Domain [IP hoặc Domain] bị đưa vào danh sách chặn từ ngày [dd/mm/yyyy]. Sau khi rà soát, chúng tôi đã xử lý các nguyên nhân và thực hiện các bước sau: 1. Dừng toàn bộ luồng gửi bất thường và khóa tài khoản nghi ngờ. 2. Đổi mật khẩu các tài khoản liên quan (email/hosting/FTP/quản trị website). 3. Quét và làm sạch mã độc/tập tin lạ gỡ các thành phần không rõ nguồn. 4. Rà và cập nhật cấu hình email/tên miềnkiểm tra lại trạng thái sau khi khắc phục. 5. Thiết lập theo dõi để ngăn tái diễn (giới hạn gửi, giám sát đăng nhập). Chúng tôi cam kết không tái phạm và mong được kiểm tra lại để gỡ chặn cho [IP/Domain] sớm nhất. Trân trọng, [Họ tên] – [Chức vụ] [Đơn vị] – [Email] – [Số điện thoại]
Phương pháp ngăn chặn phát tán thư rác
Phòng bệnh hơn chữa bệnh. Trước khi bị đánh dấu là spam, bạn nên ngăn chặn các khả năng có thể bị dính spam và tránh không vi phạm nó.
Sử dụng IP “sạch”

Bạn nên có một địa chỉ IP sạch dự phòng, trường hợp IP chính gửi mail bị liệt vào black list.
Thay đổi mật khẩu của toàn bộ các tài khoản email thành mật khẩu có độ phức tạp cao hơn.
Rà soát lại toàn bộ mã nguồn bằng các công cụ quét mã độc.
Một số nhà cung cấp như AWS hoặc Alibaba Cloud sẽ cung cấp sẵn dịch vụ IP cho người dùng có nhu cầu. Nhưng giá của những địa chỉ này tương đối đắt, bạn nên tham khảo những nhà cung cấp có mức giá hợp lý hơn.
Giải pháp Email Relay
Giải pháp này sẽ chuyển toàn bộ email gửi ra sang một server mail khác. Nhà cung cấp dịch vụ sẽ hỗ trợ bạn điều này với nguồn IP sạch và kỹ thuật monitor tốt.
Tùy vào tính chất, nhu cầu sử dụng, cần tìm hiểu kĩ để chọn phương thức thích hợp nhằm giải quyết được vấn đề hiệu quả.
Tóm lại
Trên đây là những kiến thức về Black List là gì mà BKNS cung cấp cho bạn. Hy vọng qua đây bạn đã hiểu được khái niệm IP bị dính black list, cách các tổ chức phát hiện và liệt kê black list. Chúc bạn áp dụng kiến thức để tránh được các trường hợp IP dính black list.
Ghé thăm BKNS thường xuyên để cập nhật nhiều hơn các bài viết hữu ích khác.
[mautic type=”form” id=”6″]Tham khảo thêm các bài viết hữu ích khác:
Website Là Gì? Cách Tạo Website Miễn Phí Đơn Giản Nhất

































