Các hỏi đáp về dịch vụ máy chủ

  • Tốc độ của máy chủ và các VPS như thế nào?

    Các máy chủ của BKNS được đặt tại Datacenter của VDC1 nên có tốc độ trong nước cũng như quốc tế là cao nhất so với các DC khác, điều đó đem lại cho VPS một tốc độ tải trang cũng như upload dữ liệu vượt trội.
    Các máy chủ vật lý được nối với Switch trung tâm với đường mạng 100Mbs và sẽ nâng lên cao hơn khi hết 70% tải. Các máy ảo sẽ được phép dùng 10Mbs cho chiều tải ra và không giới hạn chiều vào. Điều này làm cho việc upload dữ liệu lên VPS rất nhanh.
    Theo ghi nhận của chúng tôi, các VPS nếu chỉ chạy các website thì tốc độ luôn duy trì trong khoảng 4-6Mbs nên tốc độ này có thể nói là luôn đảm bảo. Trong một số trường hợp đặc biệt chúng tôi có thể điều chỉnh thêm cho phù hợp với gói cũng như cầu của khách hàng.

    → Chi tiết

  • Các lệnh cơ bản của SSH

    1. Lệnh liên quan đến hệ thống 

    exit: thoát khỏi cửa sổ dòng lệnh.
    logout: tương tự exit.
    reboot: khởi động lại hệ thống.
    halt: tắt máy.
    startx: khởi động chế độ xwindows từ cửa sổ terminal.
    mount: gắn hệ thống tập tin từ một thiết bị lưu trữ vào cây thư mục chính.
    unmount: ngược với lệnh mount.
    /usr/bin/system-config-securitylevel-tui: Cấu hình tường lửa và SELinux

    2. Lệnh xem thông tin

    cat /proc/cpuinfo: Tìm chi tiết kỹ thuật của CPU
    cat /proc/meminfo: Bộ nhớ và trang đổi thông tin
    lspci: Xem thông tin mainboard
    uname -r: Xem hạt nhân phiên bản
    gcc -v: Compiler phiên bản nào tôi đã cài đặt.
    /sbin/ifconfig: Xem các địa chỉ IP của bạn.
    netstat: xem tất cả các kết nối.
    lsmod: Những gì được nạp module hạt nhân
    last: xem những ai đã login vào hệ thống
    df: Xem dung lượng ổ đĩa cứng
    free -m: xem dung lượng sử dụng bộ nhớ
    netstat -an |grep :80 |wc -l: xem có bao nhiêu kết nối đến cổng 80

    3. Lệnh thao tác trên tập tin

    ls: lấy danh sách tất cả các file và thư mục trong thư mục hiện hành.
    pwd: xuất đường dẫn của thư mục làm việc.
    cd: thay đổi thư mục làm việc đến một thư mục mới.
    mkdir: tạo thư mục mới.
    rmdir: xoá thư mục rỗng.
    cp: copy một hay nhiều tập tin đến thư mục mới.
    mv: đổi tên hay di chuyển tập tin, thư mục.
    rm: xóa tập tin.
    wc: đếm số dòng, số kí tự… trong tập tin.
    touch: tạo một tập tin.
    cat: xem nội dung tập tin.
    vi: khởi động trình soạn thảo văn bản vi.
    df: kiểm tra dung lượng đĩa.
    du: xem dung lượng đĩa đã dùng cho một số tập tin nhất định
    tar -cvzpf archive.tgz /home/example/public_html/folder: nén một thư mục
    tar -tzf backup.tar.gz: liệt kê file nén gz
    tar -xvf archive.tar: giải nén một file tar
    unzip file.zip: giải nén file .zip
    wget: download một file.
    chown user:user folder/ -R: Đổi owner cho toàn bộ thư mục vào file.
    tail 100 log.log: Xem 100 dòng cuối cùng của file log.log.

    4. Lệnh khi làm việc trên terminal

    clear: xoá trắng cửa sổ dòng lệnh.
    date: xem ngày, giờ hệ thống.
    find /usr/share/zoneinfo/ | grep -i pst: xem các múi giờ.
    ln -f -s /usr/share/zoneinfo/Asia/Ho_Chi_Minh /etc/localtime: Đổi múi giờ máy chủ về múi giờ Việt Nam
    date -s “1 Oct 2009 18:00:00”: Chỉnh giờ
    cal: xem lịch hệ thống.

    5. Lệnh quản lí hệ thống

    rpm: kiểm tra gói đã cài đặt hay chưa, hoặc cài đặt một gói, hoặc sử dụng để gỡ bỏ một gói.
    ps: kiểm tra hệ thống tiến trình đang chạy.
    kill: dừng tiến trình khi tiến trình bị treo. Chỉ có người dùng super-user mới có thể dừng tất cả các tiến trình còn người dùng bình thường chỉ có thể dừng tiến trình mà mình tạo ra.
    top: hiển thị sự hoạt động của các tiến trình, đặc biệt là thông tin về tài nguyên hệ thống và việc sử dụng các tài nguyên đó của từng tiến trình.
    pstree: hiển thị tất cả các tiến trình dưới dạng cây.
    sleep: cho hệ thống ngừng hoạt động trong một khoảng thời gian.
    useradd: tạo một người dùng mới.
    groupadd: tạo một nhóm người dùng mới.
    passwd: thay đổi password cho người dùng.
    userdel: xoá người dùng đã tạo.
    groupdel: xoá nhóm người dùng đã tạo.
    gpasswd: thay đổi password của một nhóm người dùng.
    su: cho phép đăng nhập với tư cách người dùng khác.
    groups: hiển thị nhóm của user hiện tại.
    who: cho biết ai đang đăng nhập hệ thống.
    w: tương tự như lệnh who.
    man: xem hướng dẫn về dòng lệnh như cú pháp, các tham số…

    Lưu ý: hệ điều hành Linux phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    → Chi tiết

  • Thông tin bổ sung khi khởi tạo VPS trên nền tảng KVM, OpenVZ, VMware

    Kính chào Quý khách,
    Sau khi quý khách nhận được các thông tin quản lý trên các nền tảng ảo hóa như KVM, OpenVZ, VMware, XEN,… Các thông tin đã được gửi đều là các thông tin quản lý dịch vụ.
    Để truy cập tiếp theo vào các dịch vụ cụ thể được mô tả chi tiết. Quý khách cần lưu ý khi lựa chọn VPS linux, window, Cpanel,… sẽ có các thông tin tương ứng dưới đây:

    1. Đối với VPS Ubuntu 13.04 64bit LEMP:
    Mật khẩu mặc định cho tài khoản root của MySQL là: 123456abcA

    2. Đối với VPS Windows 2008 R2 min

    Password của administrator là: 123456abcA

    3. Đối với VPS CentOS 5 32 bit Kloxo :

    Link truy cập: http://IP_VPS:7778

    User: admin

    Mật khẩu mặc định của admin Kloxo là: 123456abcA

    4. Đối với VPS Windows 2003 32bit

    Mật khẩu mặc định của tài khoản Administrator là: 123456abcA.

    Chú ý: để nhận được mạng sau khi tạo xong VPS phải chỉnh lại kiểu NIC Card là Realtek.

    5. Đối với VPS – Windows 2008 R2 IIS MSSQL 2008R2

    Password mặc định của: Administrator windows là: 123456abcA

    Password sa của MSSQL là: 123456abcA
    6. Đối với VPS Linux cài đặt Directadmin:
    URL quản lý: http://IP_VPS:2222
    User: admin
    password: 123456abcA@!@#

    7. Đối với VPS cài đặt Cpanel:
    URL quản lý: https://IP_VPS:2087
    user: root
    password: Mật khẩu root được cấp phía trên.

    8. Đối với VPS cài đặt Plesk

    URL quản lý: http://IP_VPS:8880
    user: admin
    password: 123456abcA

    → Chi tiết

  • Hạ cấp phiên bản PHP từ 5.3 xuống phiên bản PHP 5.2

    Trong một số trường hợp, Ban đầu bạn đã cài đặt theo tùy chọn PHP phiên bản 5.3 để sử dụng. Tuy nhiên, Bạn đang sử dụng website với mã nguồn đã quá cũ, một số hàm đã không còn sử dụng được trên phiên bản PHP 5.3.

    Nếu Bạn không xử lý được vấn đề về code, nên giải pháp an toàn hơn là hạ cấp phiên bản PHP từ 5.3 xuống phiên bản 5.2

    Tại bài viết này, chúng tôi xin hướng dẫn cơ bản hạ cấp từ php version 5.3 xuống 5.2 đối với VPS/Server có sử dụng DirectAdmin.

    Bước 01: Đăng nhập SSH vào VPS

    Lần lượt thực hiện các lệnh sau:

    Khởi động lại dịch vụ webservice để kết thúc quá trình hạ cấp PHP:

    Kiểm tra phiên bản PHP hiện tại:

     

    → Chi tiết

  • Tư vấn lựa chọn công nghệ VPS tại BKNS.

    Hiện tại BKNS đang cung cấp 2 nền tảng ảo hóa cho VPS là OpenVZ và KVM. Đây là 2 nền tảng phổ biến nhất trên thế giới đang được các đơn vị hàng đầu tại nước ngoài sử dụng để cung cấp dịch vụ VPS. Vậy khi đăng ký VPS tại BKNS thì quý khách cần chọn nền tảng nào.

    Nền tảng OpenVZ: Đây là nền tảng chỉ chạy được máy ảo Linux. Do được sử dụng lõi hệ điều hành từ máy chủ vật lý nên tài nguyên sử dụng ban đầu rất ít. Do vậy lượng tài nguyên dùng để chạy ứng dụng là rất lớn. Đây là một trong những nền tảng lý tưởng nhất để chạy các máy ảo Linux. Nhược điểm lớn nhất của nền tảng này là không chạy được máy ảo Windows hay Unix, BSD.

    Các hệ điều hành/bản đóng gói có sẵn chúng tôi đang hỗ trợ:

    – CentOS 5/6 các phiên bản 32/64 bit

    – Ubuntu 13 64 bit

    – CentOS 6 đóng gói kèm Cpanel và Directadmin..

    Thông số các gói đang có tại:OpenVZ VPS

    Nền tảng KVM: Đây là công nghệ ảo hóa toàn phần tiên tiến nhất hiện nay. Cũng như Vmware hay Xen HVM, nền tảng này hỗ trợ tất cả các loại máy ảo khác nhau. Đồng thời đây cũng là lựa chọn bắt buộc khi quý khách cần chạy máy ảo Windows, máy ảo Linux cần chỉnh sửa kernel. Do chạy ảo hóa toàn phần nên mỗi máy chủ cần một phần tài nguyên để chạy các dịch vụ lõi của hệ thống.

    Các hệ điều hành/bản đóng gói có sẵn:

    – Windows 2003/ 2008 R2

    – Windows 2003/2008 R2 Update Full + IIS + MSSQL

    – Windows + Plesk full.

    – Ngoài ra chúng tôi còn để sẵn rất nhiều các loại CD/DVD cài đặt trong kho ISO giúp quý khách tự cài đặt hoặc chỉnh sửa bản cài theo ý muốn.

    Thông tin của gói: KVM VPS

    Để biết thêm thông tin chi tiết quý khách xin vui lòng liên hệ với bộ phận hỗ trợ/tư vấn để chúng tôi có những hỗ trợ tốt nhất.

    → Chi tiết

  • Hướng dẫn backup full user trong VPS DirectAdmin

    Với dịch vụ vps bạn có thể chủ động việc backup dữ liệu của các user trên vps. Bạn nên chủ động việc backup vps định kỳ để đảm bảo an toàn cho dữ liệu, tránh mất mát rủi ro không đáng có.
    Để thực hiện việc backup full user bạn làm theo các các bước sau:
    + Bước 1: Đăng nhập DirectAdmin với quyền admin. Sau đó click vào Admin Backup/Transfer để tiến hành tạo bản backup

    + Bước 2:

    Sau khi click submit bạn chờ hệ thống gửi mail báo backup thành công về. Như vậy là bạn đã backup xong 1 bản backup full user trên vps. Bạn có thể vào đường dẫn lưu file backup để download về máy dự phòng.
    Chúc các bạn thành công!

    → Chi tiết

  • VPS của BKNS có hỗ trợ dịch vụ SVN không?

    Hiện tại, để đáp ứng nhu cầu của các khách hàng dùng VPS để làm các dự án về code, chúng tôi đã tiến hành cài đặt thành công dịch vụ SVN lên VPS Linux chạy Directadmin cho quý khách. Dịch vụ SVN này đã được chúng tôi tối ưu và tự động hóa hoàn toàn, quý khách không cần phải thao tác những dòng lệnh khó nhớ để khởi tạo repositories hay thêm user nữa. Tất cả được thực hiện qua giao diện Web rất đơn giản và đầy đủ tiện ích.
    Dịch vụ này chúng tôi chỉ cài thêm cho quý khách nào có yêu cầu. Vậy nếu quý khách khi đăng ký dịch vụ VPS mà có nhu cầu sử dụng dịch vụ SVN, xin vui lòng nói rõ để chúng tôi tích hợp thêm.

    → Chi tiết

  • Hướng dẫn cấu hình .NET 4 trên Plesk 9.0 – VPS BKNS

    Kính chào quý khách,

    Với các nền tảng công nghệ sử dụng Plesk 9.0 thông thường chỉ sử dụng website phiên bản .NET 2.0. Hiện nay BKNS đã nghiên cứu và sử dụng cài đặt Plesk 9.0 và sử dụng bao gồm cả 2 nền tảng .NET 2.0/3.5 và 4.0. Dưới đây là một số thiết lập cấu hình sử dụng website sử dụng .NET phiên bản 4.0.
    Lưu ý: Hướng dẫn sau chỉ áp dụng cho VPS Window server 2008( Gói VPS RAM 1.5G trở lên)
     
    * Bước 1:  Sau khi đã sở hữu VPS đáp ứng yêu cầu bạn login vào Plesk đã được BKNS cấp tài khoản.
     
     
    * Bước 2: Tạo domain cần sử dụng.
    * Bước 3: Truy cập remote desktop và IIS.
    * Bước 4: Thực hiện thiết lập đổi phiên bản .NET trên IIS.
    Sau khi sử dụng và thiết lập cho .NET phiên bản 4.0, chức năng ” Asp setting” trên Plesk không có hiệu lực sử dụng nữa.

    → Chi tiết

  • VPS của BKNS đang sử dụng CPU nào?

    Hiện tại các máy chủ cung cấp dịch vụ VPS của BKNS đang được gắn 2 CPU E5620 4 core 2.4Ghz với 12M cache : http://ark.intel.com/products/47925/Intel-Xeon-Processor-E5620-12M-Cache-2_40-GHz-5_86-GTs-Intel-QPI
    Để tiện so sánh với các dòng CPU khác của các nhà cung cấp khác đang có, chúng tôi xin cung cấp:
    X3210 < X3220 < X3440  < E5504 < E5506 < E5620
    Một số nhà cung khác cũng đang sử CPU E3-1220, E3-1230 cũng có hiệu năng thấp hơn CPU E5620 mà BKNS đang cung cấp. Hơn nữa các dòng X3xx, X4xxx và E3-xxxx không hỗ trợ lắp 2 CPU cho máy chủ.
    Trong tương lai gần BKNS sẽ cung cấp VPS được gắn 2 CPU E5-2620 hoặc cao hơn, đây là dòng CPU công nghệ mới của Intel với 6 nhân và 15MB cache: http://ark.intel.com/products/64594/Intel-Xeon-Processor-E5-2620-15M-Cache-2_00-GHz-7_20-GTs-Intel-QPI
    Với dòng CPU này chúng tôi tự tin đem đến cho khách hàng dịch vụ VPS với chất lượng tốt nhất.

    → Chi tiết

  • Hướng dẫn kích hoạt bản quyền DirectAdmin

    Nếu vì lý do nào đó, bạn cần cập nhật License DirectAdmin, bạn cần chạy các lệnh sau, lưu ý bạn phải đăng nhập ở quyền root.

    Trong đó số 226 và 2234 là Client-ID (hoặc còn gọi là User-Id) và License-ID được BKNS cung cấp. Nếu bạn gặp lỗi khi giải nén update.tar.gz, bạn có thể tìm nguyên nhân bằng cách:

    Thường thì thông tin về lỗi bạn có thể tìm thấy trong tập tin, hãy kiểm tra kỹ địa chỉ IP của License đã đăng ký có khớp với IP WAN Public của máy chủ hay không. Nếu có sai sót, bạn hãy liên hệ BKNS để hỗ trợ điều chỉnh.

    Nếu Server của bạn có nhiều IP và wget lựa chọn sai IP để tải về DirectAdmin, bạn có thể chỉ định việc kích hoạt sử dụng đúng IP như sau:

    Nếu Sevrer không thể kết nối qua Port 443 đến directadmin.com (https), hoặc không lấy được kết quả thì có thể máy chủ của bạn có Firewall chặn lại. Trong trường hợp này, bạn có thể thử dùng Port 80 để kích hoạt:

    Khi khởi động lại DirectAdmin, bạn có thể gặp vấn đề như sau:

    Có nghĩa là tập tin PID không còn đúng thông tin, hãy khởi động lại DirectAdmin bằng cách:

    → Chi tiết

  • Hướng dẫn kiểm tra lượng RAM đang dùng trên VPS Linux chạy CentOS.

    Thông thường để xem tải của VPS đang chạy chúng ta thường dùng lệnh top, tuy nhiên lệnh này không cho chúng ta biết chính xác tài nguyên đang sử dụng.
    Hiện tại có một công cụ khác có thể cho chúng ta xem được rõ hơn lượng RAM cũng như CPU đang sử dụng, đó là htop. Đây là ứng dụng không kèm theo hệ điều hành và chúng ta cần cài thêm lên VPS.
    Để cài chúng ta cần:
    1. Xác định phiên bản của CentOS đang sử dụng: Bản 5 hay 6 và 32 hay 64 bit.
    2. Truy cập vào link: http://pkgs.repoforge.org/htop/ tải về phiên bản phù hợp cho VPS của mình. Ví dụ VPS BKNS cung cấp thường chạy CentOS bản 6 32 bit.
    Tải về bằng lệnh: wget http://pkgs.repoforge.org/htop/htop-1.0.2-1.el6.rf.i686.rpm
    3. Sau khi tải xong, để cài dùng lệnh:
    rpm -Uvh ten_phien_ban_tai_ve
    Như trong trường hợp của BKNS là: rpm -Uvh htop-1.0.2-1.el6.rf.i686.rpm
    Sau khi cài xong để kiểm tra chúng ta dùng lệnh htop là sẽ biết trạng thái của RAM cũng như CPU đang sử dụng.

    → Chi tiết

  • Hướng dẫn reset password root của Mysql trên Linux

    Khôi phục mật khẩu MySQL

    Vì lý do gì đó nên đôi khi bạn lại quên mật khẩu đăng nhập vào MySQL với tài khoản Root để quản trị và cấu hình database.
    BKNS xin hướng dẫn các khách hàng đang sử dụng dịch vụ vps máy chủ ảomáy chủ riêng dedicated server phương pháp lấy lại password root MySQL.

    1. Đăng nhập vào server với quyền root

    2. Ngừng dịch vụ MySQL
    service mysqld stop (nếu không được thì service mysql stop )

    3. Khởi động dịch vụ MySQL với chế độ không xác thực
    mysqld_safe –skip-grant-tables &

    4. Kết nối vào MySQL và cập nhật lại mật khẩu root
    mysql -u root mysql> use mysql;
    mysql> UPDATE user SET Password = PASSWORD (‘yournewpassword’) WHERE User=’root’;
    mysql> FLUSH PRIVILEGES; mysql> quit

    5. Tắt tất cả các dịch vụ MySQL
    killall mysqld

    6. Khởi động lại MySQL
    service mysqld start

    7. Thử kiểm tra kết nối đến MySQL bằng ROOT được chưa.
    mysql -u root -p

    Nếu đăng nhập thành công có nghĩa bạn đã đổi mật khẩu thành công. Hoặc nếu không tự thao tác được, bạn có thể liên hệ với đội ngũ kĩ thuật BKNS để được xử lý nhanh nhất.

    Anh Minh – BKNS

     

    → Chi tiết