Các hỏi đáp về dịch vụ máy chủ

  • Máy chủ ảo VPS là gì?

    Máy chủ ảo VPS là gì

    VPS là gì?

      • Máy chủ ảo (Virtual Private Server – VPS) là phương pháp phân chia một máy chủ vật lý thành nhiều máy chủ ảo. Trong khi trên 1 server chạy Share Host thì có thể có hàng trăm tài khoản cùng chạy 1 lúc, nhưng trên server chạy VPS thì con số chỉ bằng 1/10. Do vây, VPS có hiệu năng cao hơn Share Host rất nhiều lần.

     

    • Mỗi máy chủ là một hệ thống hoàn toàn riêng biệt, có hệ điều hành riêng, có toàn quyền quản lý root và có thể restart lại hệ thống bất cứ lúc nào. Do vậy, VPS hạn chế 100% khả năng bị tấn công hack local.
    • Trên 1 server chạy Share Host có nhiều Website chạy chung với nhau, chung tài nguyên server, nếu 1 Website bị tấn công Ddos, botnet quá mạnh sẽ làm ảnh hưởng đến các Website khác cùng server, riêng server VPS, một tài khoản VPS bị tấn công thì mọi tài khoản VPS khác trên server đều không bị ảnh hưởng.
    • VPS dành cho các doanh nghiệp vừa và những trang Web lớn hoặc mã nguồn nặng, nếu chạy trên Share Host sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu. Tuy nhiên, VPS sẽ đòi hỏi người sử dụng phải biết thêm một số kiến thức quản lý như cấu hình server, bảo mật…

    Đặc điểm thông số VPS?

    • Hoạt động hoàn toàn như một server riêng nên sở hữu một phần CPU riêng, dung lượng Ram riêng, dung lượng ổ HDD riêng, địa chỉ Ip riêng và hệ điều hành riêng.
    • Tiết kiệm được rất nhiều chi phí nếu so sánh với việc thuê một Server riêng.
    • Ngoài việc dùng VPS để thiết lập Web Server, Mail Server cũng như các ứng dụng khác thì có thể cài đặt để thực hiện những nhu cầu riêng như truy cập Web bằng trình duyệt Web trên VPS, download/upload bittorent với tốc độ cao…
    • Trong trường hợp VPS bị thiếu tài nguyên có thể dễ dàng nâng cấp thêm tài nguyên mà không phải khởi động lại hệ thống.
    • Có thể cài lại hệ điều hành vời thời gian từ 5-10 phút.

    Giá trị thiết thực khi thuê VPS

    • Server mạnh với nhiều cấu hình cho phép khách hàng dễ dàng lựa chọn gói VPS phù hợp.
    • Miễn phí chi phí cài đặt ban đầu cũng như cấu hình hoạt động cho khách hàng.
    • Hỗ trợ khách hàng cài đặt miễn phí thêm các phần mềm riêng.
    • Được cấu hình và cài đặt hệ thống Firewall và Ddos Protection.
    • Bộ phận kỹ thuật kịp thời can thiệp nhanh chóng nếu có sự cố phát sinh.

    __> Tham khảo thêm hướng dẫn sử dụng VPS:https://khachhang.bkns.vn/knowledgebase/17/VPSorDedicated-Server

    → Chi tiết

  • Lỗi không nhận domain khi tạo host trong Kloxo (chỉ hiển thị trang default của Kloxo)

    Sau khi tiến hành setup Kloxo, rất nhiều bạn không thể tiến hành chạy được Kloxo, khi mà đã tạo các gói reseller, hosting và add các tên miền vào gói hosting nhưng gõ tên miền chỉ hiển thị trang Default của Kloxo.

    Để khắc phục lỗi này, chúng ta thực hiện như sau:

    1. Tạo tài khoản Reseller hosting, sau đó tạo gói hosting và khởi tạo một gói hosting nào đó với tên miền www.domain.com. Bạn cũng có thể tạo thêm nhiều gói hosting để việc fix được hiệu quả hơn, tiến hành dns hoặc trỏ tên miền về hosting.

    2. Đăng nhập vào VPS hoặc Dedicated server bằng quyền Root qua SSH. Gõ lệnh:

    # script/fixweb

    Enter để máy chủ tiến hành lệnh fix hosting, thời gian fix nhanh hay chậm tùy thuộc vào số lượng gói hosting bạn đã khởi tạo trên máy chủ.

    Tiếp theo, tiến hành fix lỗi luôn cho cả Webmail Kloxo bằng lệnh:

    # script/fixwebmail

    Đợi máy chủ tiến hành quá trình fix tự động.

    Sau khi fix thành công, hệ thống báo completed, bạn tiến hành reboot lại máy chủ để quá trình fix có hiệu lực:

    # reboot

    Khi máy chủ reboot trở lại, bạn có thể tiến hành sử dụng bình thường, các gói hosting tạo ra đã nhận domain, với các gói hosting mới tạo ra sau quá trình fix sẽ hoạt động bình thường, không phải tiến hành fix nữa.

    → Chi tiết

  • Các ứng dụng và hệ điều hành nào sẽ được cài đặt khi VPS được khởi tạo?

    Khi quý khách đăng ký dịch vụ VPS quý khách sẽ có các lựa chọn:
    1. Cài đặt hệ điều hành trắng theo danh sách các hệ điều hành chúng tôi hỗ trợ: https://khachhang.bkns.vn/knowledgebase/90/Cac-h-iu-hanh-nao-c-h-tr-tren-VPS-ca-BKNS.html
    2. VPS sẽ được cài đặt sẵn các dịch vụ đảm bảo để có thể cung cấp được dịch vụ hosting.
    a. Các ứng dụng được cài sẵn trên VPS Linux. https://khachhang.bkns.vn/knowledgebase/96/Cac-ng-dng-c-cai-t-sn-tren-VPS-Linux.html
    b. Các ứng dụng được cài sẵn trên VPS Windows. https://khachhang.bkns.vn/knowledgebase/95/Cac-ng-dng-c-cai-t-sn-tren-VPS-Windows.html

    → Chi tiết

  • Một số Log quan trọng trong Directadmin

     

    Quản trị máy chủ

    Công việc của 1 người quản trị hệ thống yêu cầu họ phải luôn luôn kiểm soát, nắm rõ tình trạng sự hoạt động của server. Bất kỳ sự cố hay thay đổi nảo của server đêu được lưu lại để có thể Kiểm tra khi cần thiết.
    Vì vậy,nếu không nắm rõ vị trí log của các services, các bạn sẽ rất lúng túng khi gặp một sự cố nào đó xảy ra với server. Dưới đây là các log cơ bản cần nắm được nếu bạn đang sử dụng dịch vụ vps máy chủ ảo, máy chủ dùng riêng dedicated server có sử dụng bản quyền DirectAdmin.

    DirectAdmin:
    /var/log/directadmin/error.log
    /var/log/directadmin/errortaskq.log
    /var/log/directadmin/system.log
    /var/log/directadmin/security.log

    Apache:
    /var/log/httpd/error_log
    /var/log/httpd/access_log
    /var/log/httpd/suexec_log
    /var/log/httpd/fpexec_log
    /var/log/httpd/domains/domain.com.error.log
    /var/log/httpd/domains/domain.com.log
    /var/log/messages (generic errors)

    Proftpd:
    /var/log/proftpd/access.log
    /var/log/proftpd/auth.log
    /var/log/messages (generic errors)

    Dovecot and vm-pop3d:
    /var/log/maillog
    /var/log/messages

    named (bind):
    /var/log/messages

    exim:
    /var/log/exim/mainlog
    /var/log/exim/paniclog
    /var/log/exim/processlog
    /var/log/exim/rejectlog

    mysqld:
    RedHat:
    /var/lib/mysql/server.hostname.com.err

    FreeBSD and Debian:
    /usr/local/mysql/data/server.hostname.com.err

    crond: /var/log/cron

    Để xem log ,các bạn có thể dùng lệnh:
    less /var/log/filename
    tail -n 30 /var/log/filename

    Anh Minh – BKNS

    → Chi tiết

  • Các ứng dụng được cài đặt sẵn trên VPS Linux.

    Khi quý VPS Linux được khởi tạo, ngoài việc quý khách có thể tự chọn hệ điều hành để cài trắng, quý khách có thể chọn lựa gói cài mặc định như sau:
    Chú ý: VPS linux có thể quản lý được thông qua giao diện web nên chúng ta không cần lo lắng khi không biết sâu về các lệnh của Linux.

    1. Với gói Basic chạy Kloxo:
    Hệ điều hành: CentOS 5 32 bit.
    Hệ quản trị hosting Kloxo.
    Webserver Apache 2
    PHP 5.2
    MySQL 5.0

    2. Với các gói khác chạy Directadmin chúng tôi sẽ cài như sau:
    Hệ điều hành: CentOS 6 32 bit
    Hệ quản trị Directadmin.
    Apache 2.4
    PHP 5.2/5.3 chạy theo SuPHP (tăng bảo mật cho website).
    MySQL 5.1/5.5
    Hỗ trợ Ioncube/ Zend Optimiser/
    Các phần mềm Email Server, FTP server.

    Quý khách chú ý: khi yêu cầu cài đặt VPS quý khách chú ý chọn đúng phiên bản PHP để có sự tương thích với code tốt nhất. Các code Joomla 1.5 hay Drupal 6, Nuke Việt 2 chỉ chạy trên PHP 5.2. Còn lại các code mới nhất thì nên chọn PHP 5.3 để đảm bảo tính bảo mật cũng như tốc độ.
    Đặc biệt khi sử dụng máy chủ ảo VPS chạy Directadmin, chúng tôi sẽ cài đặt nâng cao phiên bản Directadmin cho quý khách với rất nhiều tính năng mở rộng của PHP như: hỗ trợ IMAP, PDO, SOAP, Curl giúp quý khách có thể chạy được tất cả các code của PHP. Thêm nữa chúng tôi còn cài đặt sẵn tường lửa hạn chế DOS cũng như khóa IP nào có nghi ngờ tấn công vào hệ thống, giúp VPS tăng thêm bảo mật, cũng như hạn chế được local hack. Đặc biệt là nếu quý khách đang sử dụng hosting tại BKNS thì VPS này hoàn toàn tương thích với các cấu hình trên hosting , giúp việc chuyển đổi cực kỳ đơn giản và ổn định.
    Trong tất cả trường hợp chúng tôi luôn hỗ trợ quý khách trong việc chuyển dữ liệu từ nhà cung cấp khác về.

    → Chi tiết

  • Quy trình đăng ký dịch vụ VPS.

    Để có được sự chọn lựa gói VPS chính xác nhất, quý khách vui lòng làm theo quy trình:
    1. Tham khảo gói cho phù hợp với nhu cầu tại: https://www.bkns.vn/server/may-chu-ao.html
    Chú ý: Với gói Basic có HDD và RAM tương đối nhỏ nên chỉ dùng cho các site nhỏ, các dịch vụ ít. Nếu quý khách có nhu cầu chạy các website lớn mà có lượng online liên tục từ 150 trở lên thì nên chọn từ gói Basic Plus trở lên. Khi cài đặt hệ điều hành và các ứng dụng sẽ chiếm mất khoảng 400M cho các VPS Linux hoặc Windows 2003 và khoảng 900M cho VPS chạy windows 2008. Vì vậy quý khách cần chọn đúng gói cho nhu cầu của mình, tránh bị treo khi sử dụng do chọn sai.
    2. Chọn đúng loại hệ điều hành mình cần chạy. https://khachhang.bkns.vn/knowledgebase/94/Cac-ng-dng-va-h-iu-hanh-nao-s-c-cai-t-khi-VPS-c-khi-to.html
    Việc chọn đúng hệ điều hành cho mình rất quan trọng, nó giúp chạy chính xác ứng dụng cũng như hiệu năng của hệ thống. Nếu ứng dụng của bạn là các ứng dụng trên nền tảng windows, code .NET thì việc chọn VPS Windows là bắt buộc. Nếu ứng dụng của bạn là code PHP thì việc chọn VPS Linux là một điều chính xác.
    3. Ngoài ra nếu quý khách có yêu cầu nào đặc biệt như thêm thư viện hay cần chuyển dữ liệu tại nơi khác về, xin vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn hoặc gửi yêu cầu hỗ trợ vào hệ thống ticket hay email khachhang@bkns.vn để có những tư vấn tốt nhất.

    → Chi tiết

  • Các ứng dụng được cài đặt sẵn trên VPS Windows.

    Khi VPS chạy hệ điều hành Windows được khởi tạo theo yêu cầu mặc định, chúng tôi sẽ cài đặt sẵn cho khách hàng những phần mềm cần thiết để chạy website, do đó để đảm bảo VPS chạy được đảm bảo chúng tôi khuyến cáo: Windows 2003 cần tối thiểu từ gói Basic Plus, windows 2008 cần từ gói Standard trở lên. Các ứng dụng được cài đặt bao gồm:
    Windows 2003 Enterprise + IIS 6 hoặc Windows 2008 Standard + IIS 7
    Hệ quản trị Plesk 9.0
    .NET 2.0/3.5/4.0
    MS SQL 2008
    MVC 2/3/4
    Silver light 3/4/5
    Crystal Report

    Bảo mật với Symantec Endpoint
    IIS URL Rewrite Module 2.0 (cho windows 2008).
    Email server.
    FTP Server.

    Ngoài ra VPS được cấu hình sẵn để chặn các loại bot không cần thiết, cấu hình tưởng lửa bao mật…
    Chúng tôi khuyến cáo quý khách nên sử dụng windows 2008 để đảm bảo tính năng cũng như an toàn cho máy chủ ảo VPS.

    → Chi tiết

  • Tôi muốn cài Cpanel trên VPS BKNS có được không và cài như thế nào?

    BKNS cung cấp dịch vụ VPS trên nền tảng của VMware được Cpanel hỗ trợ hoàn toàn nên quý khách có thể cài đặt và chạy rất ổn định, việc cài đặt và cấu hình tương tự như với các máy chủ vật lý. Quý khách có thể xem hướng dẫn tại: http://docs.cpanel.net/twiki/bin/view/AllDocumentation/InstallationGuide/WebHome
    Chú ý: VPS của BKNS chạy trên nền ảo hóa toàn phần của VMware nên quý khách có thể custom kernel của hệ điều hành, chuyển đổi sang Cloudlinux và cài đặt LiteSpeed để tăng hiệu năng cũng như bảo mật cho VPS.
    Với mỗi IP chưa dùng lần nào, quý khách có thể sử dụng được 15 ngày dùng thử Cpanel miễn phí, sau đó có thể mua License để sử dụng tiếp.

    Hướng dẫn cài đặt Cpanel lên VPS/Server.

    Để cài đặt được Cpanel chúng ta cần cài đặt hệ điều hành trắng lên VPS (tức là chỉ cài hệ điều hành với các gói cơ bản, không bao gồm các gói về database, webserver, email, dns…). Sau đó tiến hành update hệ điều hành. Hệ điều hành được khuyến cáo là CentOS, Redhat Enterprise, Oracel Linux phiên bản 5/6 32bit và 64 bit.
    Sau khi update xong chúng ta cần kiểm tra việc phân giải DNS tại file: /etc/resolv.conf
    # Generated by NetworkManager
    nameserver 203.162.0.181
    nameserver 208.67.222.222
    nameserver 8.8.8.8
    nameserver 208.67.220.220

    Tiếp theo chúng ta cần tắt firewall mặc định và selinux:

     setenforce 0

    Sau đó chúng ta tiến hành cài Cpanel theo các lệnh:
    cd /root
    wget -N http://httpupdate.cpanel.net/latest ( nếu chưa cài đặt wget bạn có thể cài đặt theo hướng dẫn sau: yum install wget)
    sh latest

    Sau đó chúng ta cần chờ cho hệ thống hoàn thành việc cài đặt. Việc này tùy thuộc vào tốc độ mạng mà có thể mất từ 3-5h mới xong.

    → Chi tiết

  • Các hệ điều hành nào được hỗ trợ trên VPS của BKNS?

    Nhờ chạy trên nền tảng ảo hóa của VMware nên VPS hỗ trợ rất nhiều hệ điều hành:

    Linux: CentOS 5/6, Ubuntu, Debian… các phiên bản 32 và 64 bit

    Windows: 2003, 2008 R2, 2012, chú ý: phiên bản windows 2008 chỉ cài được từ gói Standard trở lên.

    1. Unix: FreeBSD…

    → Chi tiết

  • Tốc độ của máy chủ và các VPS như thế nào?

    Các máy chủ của BKNS được đặt tại Datacenter của VDC1 nên có tốc độ trong nước cũng như quốc tế là cao nhất so với các DC khác, điều đó đem lại cho VPS một tốc độ tải trang cũng như upload dữ liệu vượt trội.
    Các máy chủ vật lý được nối với Switch trung tâm với đường mạng 100Mbs và sẽ nâng lên cao hơn khi hết 70% tải. Các máy ảo sẽ được phép dùng 10Mbs cho chiều tải ra và không giới hạn chiều vào. Điều này làm cho việc upload dữ liệu lên VPS rất nhanh.
    Theo ghi nhận của chúng tôi, các VPS nếu chỉ chạy các website thì tốc độ luôn duy trì trong khoảng 4-6Mbs nên tốc độ này có thể nói là luôn đảm bảo. Trong một số trường hợp đặc biệt chúng tôi có thể điều chỉnh thêm cho phù hợp với gói cũng như cầu của khách hàng.

    → Chi tiết

  • Các lệnh cơ bản của SSH

    1. Lệnh liên quan đến hệ thống 

    exit: thoát khỏi cửa sổ dòng lệnh.
    logout: tương tự exit.
    reboot: khởi động lại hệ thống.
    halt: tắt máy.
    startx: khởi động chế độ xwindows từ cửa sổ terminal.
    mount: gắn hệ thống tập tin từ một thiết bị lưu trữ vào cây thư mục chính.
    unmount: ngược với lệnh mount.
    /usr/bin/system-config-securitylevel-tui: Cấu hình tường lửa và SELinux

    2. Lệnh xem thông tin

    cat /proc/cpuinfo: Tìm chi tiết kỹ thuật của CPU
    cat /proc/meminfo: Bộ nhớ và trang đổi thông tin
    lspci: Xem thông tin mainboard
    uname -r: Xem hạt nhân phiên bản
    gcc -v: Compiler phiên bản nào tôi đã cài đặt.
    /sbin/ifconfig: Xem các địa chỉ IP của bạn.
    netstat: xem tất cả các kết nối.
    lsmod: Những gì được nạp module hạt nhân
    last: xem những ai đã login vào hệ thống
    df: Xem dung lượng ổ đĩa cứng
    free -m: xem dung lượng sử dụng bộ nhớ
    netstat -an |grep :80 |wc -l: xem có bao nhiêu kết nối đến cổng 80

    3. Lệnh thao tác trên tập tin

    ls: lấy danh sách tất cả các file và thư mục trong thư mục hiện hành.
    pwd: xuất đường dẫn của thư mục làm việc.
    cd: thay đổi thư mục làm việc đến một thư mục mới.
    mkdir: tạo thư mục mới.
    rmdir: xoá thư mục rỗng.
    cp: copy một hay nhiều tập tin đến thư mục mới.
    mv: đổi tên hay di chuyển tập tin, thư mục.
    rm: xóa tập tin.
    wc: đếm số dòng, số kí tự… trong tập tin.
    touch: tạo một tập tin.
    cat: xem nội dung tập tin.
    vi: khởi động trình soạn thảo văn bản vi.
    df: kiểm tra dung lượng đĩa.
    du: xem dung lượng đĩa đã dùng cho một số tập tin nhất định
    tar -cvzpf archive.tgz /home/example/public_html/folder: nén một thư mục
    tar -tzf backup.tar.gz: liệt kê file nén gz
    tar -xvf archive.tar: giải nén một file tar
    unzip file.zip: giải nén file .zip
    wget: download một file.
    chown user:user folder/ -R: Đổi owner cho toàn bộ thư mục vào file.
    tail 100 log.log: Xem 100 dòng cuối cùng của file log.log.

    4. Lệnh khi làm việc trên terminal

    clear: xoá trắng cửa sổ dòng lệnh.
    date: xem ngày, giờ hệ thống.
    find /usr/share/zoneinfo/ | grep -i pst: xem các múi giờ.
    ln -f -s /usr/share/zoneinfo/Asia/Ho_Chi_Minh /etc/localtime: Đổi múi giờ máy chủ về múi giờ Việt Nam
    date -s “1 Oct 2009 18:00:00”: Chỉnh giờ
    cal: xem lịch hệ thống.

    5. Lệnh quản lí hệ thống

    rpm: kiểm tra gói đã cài đặt hay chưa, hoặc cài đặt một gói, hoặc sử dụng để gỡ bỏ một gói.
    ps: kiểm tra hệ thống tiến trình đang chạy.
    kill: dừng tiến trình khi tiến trình bị treo. Chỉ có người dùng super-user mới có thể dừng tất cả các tiến trình còn người dùng bình thường chỉ có thể dừng tiến trình mà mình tạo ra.
    top: hiển thị sự hoạt động của các tiến trình, đặc biệt là thông tin về tài nguyên hệ thống và việc sử dụng các tài nguyên đó của từng tiến trình.
    pstree: hiển thị tất cả các tiến trình dưới dạng cây.
    sleep: cho hệ thống ngừng hoạt động trong một khoảng thời gian.
    useradd: tạo một người dùng mới.
    groupadd: tạo một nhóm người dùng mới.
    passwd: thay đổi password cho người dùng.
    userdel: xoá người dùng đã tạo.
    groupdel: xoá nhóm người dùng đã tạo.
    gpasswd: thay đổi password của một nhóm người dùng.
    su: cho phép đăng nhập với tư cách người dùng khác.
    groups: hiển thị nhóm của user hiện tại.
    who: cho biết ai đang đăng nhập hệ thống.
    w: tương tự như lệnh who.
    man: xem hướng dẫn về dòng lệnh như cú pháp, các tham số…

    Lưu ý: hệ điều hành Linux phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    → Chi tiết

  • Thông tin bổ sung khi khởi tạo VPS trên nền tảng KVM, OpenVZ, VMware

    Kính chào Quý khách,
    Sau khi quý khách nhận được các thông tin quản lý trên các nền tảng ảo hóa như KVM, OpenVZ, VMware, XEN,… Các thông tin đã được gửi đều là các thông tin quản lý dịch vụ.
    Để truy cập tiếp theo vào các dịch vụ cụ thể được mô tả chi tiết. Quý khách cần lưu ý khi lựa chọn VPS linux, window, Cpanel,… sẽ có các thông tin tương ứng dưới đây:

    1. Đối với VPS Ubuntu 13.04 64bit LEMP:
    Mật khẩu mặc định cho tài khoản root của MySQL là: 123456abcA

    2. Đối với VPS Windows 2008 R2 min

    Password của administrator là: 123456abcA

    3. Đối với VPS CentOS 5 32 bit Kloxo :

    Link truy cập: http://IP_VPS:7778

    User: admin

    Mật khẩu mặc định của admin Kloxo là: 123456abcA

    4. Đối với VPS Windows 2003 32bit

    Mật khẩu mặc định của tài khoản Administrator là: 123456abcA.

    Chú ý: để nhận được mạng sau khi tạo xong VPS phải chỉnh lại kiểu NIC Card là Realtek.

    5. Đối với VPS – Windows 2008 R2 IIS MSSQL 2008R2

    Password mặc định của: Administrator windows là: 123456abcA

    Password sa của MSSQL là: 123456abcA
    6. Đối với VPS Linux cài đặt Directadmin:
    URL quản lý: http://IP_VPS:2222
    User: admin
    password: 123456abcA@!@#

    7. Đối với VPS cài đặt Cpanel:
    URL quản lý: https://IP_VPS:2087
    user: root
    password: Mật khẩu root được cấp phía trên.

    8. Đối với VPS cài đặt Plesk

    URL quản lý: http://IP_VPS:8880
    user: admin
    password: 123456abcA

    → Chi tiết