Khuyến mãi
Trang chủ » Hướng dẫn » Hướng dẫn sử dụng host CPanel Cơ bản ( Phần 1)

Hướng dẫn sử dụng host CPanel Cơ bản ( Phần 1)

Sau khi bạn đã đăng kí tên miền, hostingBKNS bạn sẽ phải đăng nhập tài khoản quản trị hosting để thay đổi mật khẩu. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn sử dụng host CPanel Cơ bản ( Phần 1)

1. Giới thiệu về cPanel

cPanel được định nghĩa như là control panel nền Linux được sử dụng nhiều nhất cho tài khoản web hosting. cPanel giúp người dùng quản lý toàn bộ dịch vụ web trong 1 chỗ. Trên thực tế, cPanel chính là tiêu chuẩn của ngành công nghiệp này và tất cả các web developer đều đã quen thuộc với cPanel. 

cPanel không những tiện lợi, dễ sử dụng mà còn giúp tăng sức mạnh quản lý tài khoản web hosting với hiệu suất cao nhất. Bất kể bạn muốn cài đặt software, tạo subdomain, giám sát tài nguyên hay muốn tạo email address và tài khoản FPT mới đều có thể làm được bởi cPanel. 

2. Hướng dẫn sử dụng host cPanel

2.1 Đăng nhập tài khoản quản trị hosting

Quý khách đăng nhập quản trị host theo thông tin BKNS gửi vào mail khi đăng ký dịch vụ

2.2 Quản trị các thông tin cá nhân

Sau khi đăng nhập vào tài khoản hosting, tại mục Preferences: 


  • Getting Started Wizard: Các hướng dẫn khi bắt đầu sử dụng
  • Video Tutonals: Hướng dẫn sử dụng các chức năng cPanel qua video
  • Change Password: Thay đổi mật khẩu đăng nhập cPanel
  • Update Contact Info: Cập nhật thông tin account đang sử dụng
  • Change Style: Thay đổi giao diện sử dụng
  • Change Language: Thay đổi ngôn ngữ

2.3  Quản lý domain – Tên miền

Quản lý domain - Tên miền

Quản lý domain – Tên miền

  • Subdomains: Tên miền con
  • Addon Domain: Với cùng 1 tài khoản hosting có thể chạy thêm domain và website
  • Parker Domains : Cho phép chạy 1 site trên nhiều domain khác nhau
  • Redirects: Chuyển hướng domain

2.3.1 Tạo Subdomains – Tên miền con

– Vào phần Subdomains để tạo tên miền con:

Ví dụ: Tên miền bandomain.vn có subdomain – tên miền con là demo.bandomain.vn

Vào phần Subdomains để tạo tên miền con

 Vào phần Subdomains để tạo tên miền con

Tại ô:

  • Subdomain: Nhập subdomain – tên miền con muốn khởi tạo.
  • Cpanel sẽ tự điền giá trị vào ô Document Root.
  • Nhấn Create để tạo subdomain – tên miền con.

2.3.2 Tạo Addon Domain

Addon Domain: Với cùng 1 tài khoản hosting có thể chạy thêm domain và website

Tại ô:

  • New domain name: Nhập tên miền muốn chạy thêm trên hosting. Ví dụ: muadomain.vn
  • Cpanel sẽ tự động tạo Subdomain/FTP username và Doccument Root
  • Password: Nhập mật khẩu để quản lý tên miền muadomain trên hosting Password: Nhập lại mật khẩu để quản lý tên miền muadomain trên hosting
  • Add Domain: Hoàn tất quá trình thêm tên miền


2.3.3 Parker Domains

Parker Domains cho phép chạy 1 site trên nhiều domain khác nhau

Parked domain là một domain khác với domain chính nhưng có cùng cấu trúc thư mục với domain chính.

Gõ tên domain cần parked vào sau đó nhấn add domain để hoàn tất.2.3.4 Redirects (Chuyển hướng domain)

  • http://(www): Chọn domain và url muốn chuyển hướng
  • Redirects to:  Điền URL muốn chuyển hướng tới và bấm Add
Redirects (Chuyển hướng domain)

 Redirects (Chuyển hướng domain)   

2.4 Quản lý File

2.4.1 Tạo một tài khoản FTP

Nhấn vào công cụ FTP Account tại phần quản lý File của cPanel

Nhấn vào công cụ FTP Account tại phần quản lý File của cPanel

  Nhấn vào công cụ FTP Account tại phần quản lý File của cPanel

Sau đó, các bạn làm theo các bước sau: 

Bước 1: Đặt tên tài khoản

Bước 2: Đặt mật khẩu cho tài khoản

Bước 3: Nhập lại mật khẩu ở trên

Bước 4: Nhập tên thư mục chỉ định tài khoản này được phép quản lý. Lưu ý tài khoản này được quản lý thư mục được chỉ ra ở đây và các thư mục cấp con của nó. Thư mục cấp cha sẽ không bị ảnh hưởng.

Bước 5: Nhập hạn mức upload cho tài khoản FTP này. (Nếu không nhập, phần mềm sẽ mặc định không đặt hạn mức)

Bước 6:  Nhấn Create để hoàn tất quá trình tạo tài khoản FTP. Sau khi tạo thành công, tài khoản FTP có các thông tin sau:

  • Host: IP hosting (Ví dụ: 123.30.209.110)
  • UserName: Tên tài khoản FTP (Ví dụ: test-ftp@nguyethang.vn)
  • Password: Mật khẩu dùng để đăng nhập tương ứng với tài khoản FTP đã tạo.

2.4.2 File Manager – Quản lý file

Tại mục Files, vào File Manager để quản lý file, up website.

Tại mục Files, vào File Manager để quản lý file, up website.

          Tại mục Files, vào File Manager để quản lý file, up website.

Nhấn Go để xác nhận

Tại mục Files, vào File Manager để quản lý file, up website

 Nhấn Go để xác nhận

Phía trên là những liên kết giúp định vị thư mục đang quản lý, di chuyển nhanh về thư mục cấp cha … các lệnh cơ bản upload, tạo file mới, tạo thư mục mới …

Bên trái là danh sách liệt kê các thư mục và tập tin trong thư mục hiện hành. Nhấn vào tên hoặc biểu tượng ở đầu dòng để chọn đối tượng, khi một đối tượng được chọn thì những lệnh tương ứng với đối tượng đó xuất hiện bên khung bên phải bao gồm upload, download, đổi tên, sao chép, di chuyển, xóa, chỉnh sửa nội dung hoặc chỉnh code của file, thay quyền truy cập file hay thư mục – CHMOD

2.4.3 Tải nội dung website lên hosting

Bước 1: Làm nội dung. Mỗi website có một nội dung riêng, bạn có thể thuê bên làm web hoặc tự dựng nội dung.

Bước 2: Vào File Manager. Chọn chức năng upload file

Vào File Manager. Chọn chức năng upload file

    Vào File Manager. Chọn chức năng upload file

Bước 3: Tùy vào file bạn up là định dạng nào, nếu là *.ZIP thì bạn chọn file đó và giải nén để sử dụng 

Tùy vào file bạn up là định dạng nào

Tùy vào file bạn up là định dạng nào

Bấm Extract File(s) để giải nén.

2.4.4 Backup full code, database

Backup full code, database

Backup full code, database

2.5 Quản lý mục Email

Quản lý Email

Quản lý Email

Nếu gói hosting của bạn có cả email thì đây chính là phần để quản lý Email. Những modules thông dụng như là: User Filters, Track Delivery, MX Entry, Global Filters, Forwarders, Encryption, Email Wizard, Default Address, Autoresponders, Apache SpamAssassin và Address Importer. 

2.6 Quản lý Advanced

Quản lý mục Advanced trong host cpanel

Quản lý mục Advanced trong host cpanel

Đây là những thông số phù hợp cho những người chuyên nghiệp. Những modules thông dụng nhất như là: Track DNS, MIME Types, Indexes, Error Pages, Cron Jobs và Apache Handlers.

2.7 Quản lý mục Software trong host cPanel

Software chủ yếu sử dụng những phần mềm như là Perl và PHP, đây là những tính năng cần thiết cho người dùng. Những modules thông dụng nhất như là: PHP Version Selector, CloudFlare, PHP PEAR Packages, Perl Modules, Optimize Website và Softaculous Apps Installer. 

2.8 Quản lý mục Security trong host cPanel

Quản lý mục Security trong host cPanel

Quản lý mục Security trong host cPanel

Bảo mật chính là điều quan trọng nhất của 1 website, đặc biệt website đang chứa nhiều thông tin riêng tư nhạy cảm như là: thông tin tài chính, username và password. Module được tạo ra với mục đích giúp những webmaster quản lý những vấn đề liên quan đến bảo mật, làm cho website an toàn hơn bao giờ hết. Những modules thông dụng như là: SSL/TLS, SSH Access, Leech Protection, IP Blocker và Hotlink Protection.

Trên đây là hướng dẫn sử dụng host CPanel Cơ bản ( Phần 1) mà BKNS muốn giới thiệu đến bạn đọc. 

>> Tìm hiểu thêm:


Nguồn: BKNS

Call Back Icon

Xin chào quý khách!

Quý khách đang cần tư vấn dịch vụ, xin vui lòng nhập số điện thoại để chúng tôi gọi lại.

Tổng đài 24/07: 1900 63 68 09

Đăng ký nhanh dịch vụ

Quý khách vui lòng gửi yêu cầu cho BKNS, chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay với bạn.