Các hỏi đáp về dịch vụ hosting

  • Hướng dẫn khai báo open_basedir khi cài mã nguồn joomla

    Khi cài đặt joomla bằng cách chuyển host hoặc từ local lên host. Ngoài các thông số về database name, database usernameusername password có một thông số open_basedir mà các bạn phải khai báo đúng thì mới có thể chạy được.

    Các bạn lưu ý khai báo open_basedir trong file configuration.php như sau:

    Sửa dòng

    var $log_path = ‘/home/tên_user/domains/tên_domain/public_html/logs’;
    var $tmp_path = ‘/home/tên_user/domains/tên_domain/public_html/tmp’;

     

    Chú ý: tên_user là tên user của bạn, tên_domain là domain của bạn vd: bkns.net

    → Chi tiết

  • Hướng dẫn tạo và bảo mật Database trong hosting linux DirectAdmin

    * Hướng dẫn tạo Database để bảo mật hơn.

    – Đăng nhập vào quản trị hosting và chọn MySQL Management

    – Tạo  database mới.

    – Bước tiếp theo … tạo tên database và user theo ý của bạn

    – Ở bước này bạn chú ý đến password của database nhé. Bạn nên sử dụng chức năng Random để tạo ra những mật khẩu

    database khó nhớ. Có nhiều bạn tự gõ password để dễ nhớ, nhưng như thế thì dữ liệu của mình cũng dễ bị tấn công.

    – Sau khi tạo xong database thì sẽ có thông tin của database và thông tin này rất quan trọng. Thông tin này để cấu hình

    config và đăng nhập MyPhpAdmin. Bạn lưu ý bảo quản thông tin này nhé .

    * Hướng dẫn phân quyền database

    – Sau khi bạn đã tạo database thì phân quyền cho database. Bạn click vào database nào mà bạn muốn chọn.

    – Bạn có thể đổi mật khẩu và thay đổi các đặc quyền ( priveleges ) như hình dưới :

    – Bước tiếp theo…

    – ở đây bạn có thể phân lại quyền cho database như chèn, thêm, sửa , xóa…

    – Nhưng có 2 đặc quyền quan trọng đó là Drop, bạn nên đặt  drop bằng No . Đó là không để cho xóa bỏ database.

    * Lưu ý: – Bạn cố gắng là tránh tạo những mật khẩu database dễ đoán và phân quyền database nhé.

    Hoặc bạn có thể mua phần mềm mã hóa Zend để bảo mật hơn nữa .

    → Chi tiết

  • Hướng dẫn Upload và cài đặt Joomla lên host

    Với website của bạn đã đăng ký tên miền và hosting.

    của mình ở đây là tên miền : dongtestlinux.tk và đăng ký hosting linux.

    Bước  1: download bản Joomla về máy của bạn .bạn thể vào trang chính của joomla  link download .( ở đây của mình là bản 1.6 )

    Bước 2 : bạn cần phải upload file joomla lên host. Có rất nhiều cách để bạn có thể upload file lên host.

    – có thể sử dụng ngay tiện ích của firefox đó là fireFTP

    – download các phần mềm hỗ trợ upload file lên host như là : cuteFTP, FileZilla , …

    và mình xin hướng dẫn các bạn với upload file với phần mềm cuteFTP như sau :

    + đăng nhập vào cuteFTP :

    các bạn cần chú ý 3 thông số là : host , user và password đó là những thông số mà BKNS gửi cho bạn.

    + Upload lên host

    – có 2 cách để bạn upload file

    BKNS hỗ trợ bạn upload file *.zip lên sever. Mình khuyên bạn là nên nén vào vào upload file *.zip, sẽ giảm thiểu đáng kể thời gian cho bạn.

    Sau khi upload file *.zip thì bạn có thể extract nó trong phần quản trị hosting ( ở đây là DrectAdmin) .

    * Upload file trực tiếp  vào thư mục /domains/tên domain của bạn /public_html

    * bạn tạo ra 1 folder và up folder đó vào thư mực thư mục /domains/tên domain của bạn /public_html/ tên folder bạn up.

    ( của mình là tạo 1 folder riêng và up vào public_html với tên là Joomla  )

    Bước 3 : Cài đặt Joomla

    – để bắt đầu quá trình cài đặt .Trong thư mục chứa joomla, bạn tìm file configuration.php-dist, mở bằng notepad và chỉnh thông số như sau :

    $dbtype = ‘mysql’;// Thông thường là ‘mysql’.

    $user = ‘xxxxxx;// Username của bạn.

    $password = ‘xxxxxxxxxxx’;// Pass của bạn

    $db = ‘xxxxxxxxxxxxx’ //Tên database bạn đã tạo

     

    – nếu các bạn up trực tiếp toàn bộ file trong bộ giải nén ra public_html thì bạn chỉ cần gõ tendomain/ sẽ  hiển thị màn hình cài đặt joomla.

    – còn tạo file như mình là joomla thì truy cập để cài đặt joomla sẽ là tendomain/joomla

    – vào quản trị hosting / file manager giải nén file Joomla.zip sẽ ra 1 folder Joomla

    – sau đó bạn tạo 1 database trong phần quản trị mạng.

    lưu ý: sau khi cài tạo database xong thì  bạn phải nhớ các thông tin liên quan đến database  đó. kể cả là các tiền tố mà domain tạo ra .

     

    – để bắt đầu cài đặt bạn gõ tendomain/Joomla và màn hình cài đặt hiện ra như sau :

    + 1. Language : bạn có thể chọn lựa ngôn ngữ gì tùy bạn

    + 2.Pre-installation Check : bước này để kiểm tra cấu hình để đảm bảo cài đặt thành công.

    + 3. License : giấy phép . vì Joomla là phần mềm mã nguồn mở nên sẽ phải tuân theo giấy phép của mã nguồn mở : GNU-GPL .

    + 4.Database : bước này cài đặt CSDL .

    +5. FTP Configuration : cấu hình FTP . tất cả thông tin về FTP BKNS đã gửi cho bạn theo Email đăng ký.

    +6. Configuration :

     

    + 7. finish : bước này có 1 điều đáng chú ý là nếu muốn bảo mật cho trang web của bạn thì bạn phải xóa file install trong folder vừa cài đặt joomla.

    Bước 4 : hưởng thụ thành quả.

    – nếu bạn up trực tiếp vào public_html thì chỉ cần gõ tendomain thì sẽ hiện ra website mà bạn vừa up

    – nếu up thành folder vào public_html thì khi xong phải gõ tendomain/tên folder upload vào public_html.

    Cuối cùng bạn phải xóa bỏ file install hoặc tốt nhất là rename file install .

    → Chi tiết

  • Hỏi đáp hosting 1: Website và Web Hosting là gì ?

    Website bạn có thể hiểu như một quảng cáo trên các trang vàng, nhưng có điểm khác ở chỗ nó cho phép người xem có thể thực hiện nhiều việc hơn như giao tiếp, trao đổi thông tin với người chủ website và với những người truy cập khác, tìm kiếm, giao dịch mua bán…vv. Hàng triệu người trên khắp thế giới có thể truy cập website, nhìn thấy nó chứ không giới hạn trong phạm vi lãnh thổ nào cả. Website đó mở cửa 24 giờ một ngày, 7 ngày một tuần, quanh năm, cho phép khách hàng của bạn tìm kiếm thông tin, xem, mua sản phẩm và dịch vụ của bạn bất cứ lúc nào họ muốn.

    Web Hosting đơn giả là một dịch vụ lưu trữ Website, cung cấp dịch vụ hạ tầng cho Website của bạn hoạt động. Ưu điểm của Web Hosting là hầu hết mọi yêu cầu của bạn đều được nhân viên kỹ thuật đáp ứng, họ cũng theo dõi máy chủ 24/7 để chắc rằng máy chủ hoạt động ổn định.

    → Chi tiết

  • Hỏi đáp hosting 2: Web Hosting chia sẻ là gì?

    Đối với Web Hosting chia sẻ, nhà cung cấp sẽ đặt nhiều website của các khách hàng khác nhau vào chung một máy chủ. Shared Web Hosting là một giải pháp hiệu quả về chi phí cho cả hai bên và khách hàng cũng được sử dụng máy chủ rất mạnh. Tuy nhiên, Shared Web Hosting có thể xảy ra tình trạng nghẽn do một trong số website đặt trên đó chiếm quá nhiều xử lý (CPU, RAM), hoặc lạm dụng để gởi email spam. Những trường hợp này nhà cung cấp thường chọn giải pháp tắt website đó để đảm bảo cho các website khác hoạt động.

    Trong đa số trường hợp, Shared Web Hosting vẫn là lựa chọn tối ưu về chi phí và hiệu năng. Có thể bạn bỏ tiền ra thuê máy chủ ảo (VPS) vẫn không đáp ứng được số lượng truy cập của website trong khi Shared Web Hosting thì lại hoạt động tốt.

    → Chi tiết