Khuyến mãi
Trang chủ » Hướng dẫn » Chứng chỉ SSL » Chứng thư số là gì? Sự khác nhau giữa chứng thư số và chữ ký số

Chứng thư số là gì? Sự khác nhau giữa chứng thư số và chữ ký số

Chứng thư số là một trong những chứng thư quan trọng và khá quen thuộc đối với những người làm trong ngành kế toán thuế. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ về nó. Trong bài viết này, BKNS sẽ đề cập tới định nghĩa chứng thư số là gì và sự khác biệt của nó với chữ ký số.

Chứng thư số là gì

Chứng thư số là gì?

1. Chứng thư số là gì?

Chứng thư số hay SSL Certificate chính là 1 dạng của chứng thư điện tử được cấp bởi tổ chức cung cấp cấp dịch vụ về chứng thực chữ ký số. SSL Certificate được đánh giá như chứng minh thư nhân dân được dùng trong thế giới internet. SSL Certificate được tạo ra để dùng nhằm mục đích nhận diện 1 máy chủ, 1 cá nhân hay 1 số đối tượng khác đồng thời gán định danh đối tượng đó với 1 public key, được cấp bởi các tổ chức đã thẩm quyền cấp chứng thư số và xác minh danh tính. SSL Certificate có chứa public key và những thông tin cá nhân người sử dụng theo tiêu chuẩn mặc định (X.509). Khóa bí mật thuộc về chữ ký số phải được lưu trong 1 thiết bị phần cứng cố định là USB Token hay SmartCard được cấp bởi công ty cung cấp. Khóa bí mật không có virus xâm nhập hay không sao chép bởi đã được sự đảm bảo từ những thiết bị này.

2. Nội dung của chứng thư số

Chứng thư số bao gồm những nội dung sau đây:

  • Các nội dung cần thiết theo quy định của Bộ thông tin và Truyền thông
  • Những hạn chế về trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ chứng thư số
  • Thư hạn chế phạm vi và mục đích sử dụng của SSL Certificate.
  • Chữ ký số thuộc tổ chức chứng thực có thẩm quyền của chữ ký số.
  • Tên tổ chức chứng thực chữ ký số
  • Thời gian hiệu lực của SSL Certificate
  • Số hiệu của SSL Certificate
  • Tên thuê bao

3. Sự khác nhau giữa chữ ký số và chứng thư số

Sự khác nhau giữa chứng thư số và chữ ký số

Sự khác nhau giữa chứng thư số và chữ ký số

Chữ ký số gần giống như chữ ký truyền thống, cả 2 đều có vai trò xác minh cam kết của cá nhân hay tổ chức. Người ký cần có trách nhiệm với những nội dung nằm văn bản đã ký đồng thời không được chối bỏ. Nhưng khác với chữ ký truyền thống, chữ ký số được thể hiện dưới hình thức khác bằng cách dựa vào công nghệ mã hóa công khai RSA. Mỗi một cá nhân hay doanh nghiệp đều sở hữu 1 cặp khóa (key pair) bao gồm một khóa bí mật gọi là Private Key và một khóa công khai gọi là Public Key.

  • Ký số là kết quả của quá trình mang khóa bí mật vào 1 phần mềm nhằm tự động tạo và gán chữ ký số đến 1 thông điệp bí mật
  • Private key: là 1 cặp khóa được dùng nhằm mục đích kiểm tra chữ ký số
  • Public key: khóa này được dùng để xem chữ ký số được tạo ra bằng khóa bí mật

Chứng thư số và chữ ký số là 2 công cụ điện tử có 1 mối liên kết chặt chẽ với nhau. Sau khi nhà cung cấp chứng thư số thì nhà cung cấp sẽ tạo ra chữ ký số cho doanh nghiệp. Chữ ký số sẽ được thực hiện ngay lập tức trong khoảng thời điểm chứng thư số có hiệu lực đồng thời xác minh bằng khóa công khai được gắn trên chứng thư số đó để được đánh giá là an toàn. 

Chứng thư số sẽ được dùng để giúp đối tác của người dùng xác minh chữ ký là chính xác. Tóm lại nói cách khác là khóa bí mật còn chứng thư số là khóa công khai. Khi kết hợp 2 khóa này lại thì chữ ký số Token mới là chữ ký số được coi là hợp lệ.

4. Quy trình cấp SSL Certificate

Sau đây là quy trình cấp SSL Certificate:

  • Chuẩn bị giấy tờ hồ sơ: người dùng cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ về thông tin cá nhân hoặc doanh nghiệp như là giấy phép kinh doanh, giấy chứng minh nhân dân,… sau đó gửi thông tin đến cho nhà cung cấp dịch vụ. Nếu bạn gặp phải lỗi hệ thống: java.lang.exception: chứng thư số chưa được đăng ký với cơ quan thuế thì bạn cần sửa thông tin đúng định dạng .xlsx hay .docx.
  • Xác minh thông tin: những nhà cung cấp dịch vụ sẽ tiến hành xác minh thông tin mà khách hàng đã gửi xem liệu có chính xác với thông tin ở trung tâm dữ liệu quốc gia. Trong trường hợp sai thì người dùng sẽ phải xác minh lại một lần nữa. Còn nếu đúng thì nhà nhà cung cấp sẽ chấp nhận thông tin này. 
  • Gửi thông tin: nhà cung cấp tiến hành gửi thông tin đã được xác minh đến cho trung tâm chứng thực chữ ký số quốc gia (hay còn được gọi là Root CA)
  • Đăng ký tài khoản với tổng cục thuế: nếu chứng thư số chưa được đăng ký với cơ quan thuế thì cá nhân hay doanh nghiệp cần đăng ký với tổng cục thuế với tên đăng nhập cùng mã số thuế và khóa công khai. 
  • Yêu cầu xác nhận thông tin: máy chủ của cơ quan thuế sẽ tiến hành gửi yêu cầu đến  Root CA.
  • Trả lại kết quả đến cơ quan thuế: sau khi đã hoàn tất quá trình xác minh thông tin cá nhân, doanh nghiệp thì cá nhân hay doanh nghiệp có thể khai báo thông qua mạng với cơ quan và thực hiện những giao dịch điện tử khác. Việc này cũng có nghĩa là việc đăng ký chứng thư số với cơ quan thuế hoàn tất.

>> Tìm hiểu thêm: 

Vậy là bài viết trên, BKNS đã giúp bạn trả lời câu hỏi “chứng thư số là gì?” và những kiến thức liên quan về chứng thư số. Hi vọng bài viết trên phần nào đã đưa ra câu trả lời giúp bạn hài lòng. Nếu còn bất cứ câu hỏi hay thắc mắc nào về bài viết thì bạn hãy gửi về cho chúng tôi để được giải đáp. Đừng quên ghé qua website của chúng tôi bkns.vn hằng ngày để được cập nhật thêm những thông tin hữu ích khác nữa nhé.

Nguồn: BKNS

Call Back Icon

Xin chào quý khách!

Quý khách đang cần tư vấn dịch vụ, xin vui lòng nhập số điện thoại để chúng tôi gọi lại.

Tổng đài 24/07: 1900 63 68 09

Đăng ký nhanh dịch vụ

Quý khách vui lòng gửi yêu cầu cho BKNS, chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay với bạn.