Có bao giờ bạn tự hỏi giao thức đầu tiên được sử dụng trong lịch sử của Internet là gì? Để trả lời câu hỏi này, hãy cùng khám phá những thông tin liên quan về Telnet mà BKNS chi sẻ đến bạn trong bài viết dưới đây nhé.
Tóm Tắt Bài Viết
Telnet là gì?

Telnet “mở đường” cho những giao thức dòng lệnh khác
Telnet là từ viết tắt kết hợp các từ ” teletype network “, ” terminal network ” hoặc ” telecommunications network “. Nói chung, bất kể là tên gốc hay tên gọi tắt thì chúng đều chứa “tele” và “network”, hai cụm từ thường được nhắc đến khi nói về mạng viễn thông.
Telnet là một giao thức dòng lệnh được sử dụng để quản lý các thiết bị khác nhau như máy chủ, IoT, bộ định tuyến, thiết bị chuyển mạch, Linux, tường lửa, v.v. Nó chịu trách nhiệm kết nối từ xa, gửi lệnh hoặc dữ liệu từ hệ thống mạng để điều chỉnh, thay đổi…các thiết bị này theo ý muốn.
Telnet đã mở đường cho sự phát triển của SSH .
Telnet đã gặp phải tình trạng bảo mật dữ liệu kém lúc mới thành lập. Vì giao thức này chỉ yêu cầu người dùng được xác thực dựa trên mật khẩu nên mọi thông tin của bạn đều dễ dàng trở thành con mồi cho các hacker chuyên nghiệp và nghiệp dư.
Nhưng vì tính đơn giản, tốc độ và khả năng đáp ứng các nhu cầu giao tiếp dòng lệnh cơ bản của Telnet, các nhà phát triển buộc phải đưa ra một giao thức khác có tất cả các ưu điểm của Telnet. Và đó là SSH.
SSH có tên đầy đủ là Secure Socket Shell. Hiện tại chúng được sử dụng để quản lý các máy tính Linux và Unix từ xa có độ bảo mật cao vì dữ liệu được mã hóa một cách mạnh mẽ và tinh vi hơn. Do đó, bạn có thể chọn SSH thay vì Telnet để đảm bảo an toàn cho đường truyền dữ liệu.
Telnet hoạt động như thế nào?
Telnet hoạt động theo mô hình client-server.
Trong đó:
- Telnet Client là máy của người dùng, nơi nhập lệnh kết nối.
- Telnet Server là máy chủ hoặc thiết bị từ xa đang bật dịch vụ Telnet.
- Kết nối thường chạy qua giao thức TCP.
- Người dùng gửi lệnh từ máy client, server xử lý và trả kết quả về màn hình.
Quy trình hoạt động cơ bản của Telnet gồm:
- Người dùng mở Telnet Client.
- Người dùng nhập địa chỉ IP hoặc tên miền của thiết bị cần kết nối.
- Telnet Client gửi yêu cầu đến Telnet Server.
- Nếu server chấp nhận, người dùng đăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu.
- Sau khi đăng nhập, người dùng có thể nhập lệnh để thao tác từ xa.
- Khi hoàn tất, người dùng đóng phiên kết nối.
Vì toàn bộ dữ liệu có thể được truyền dưới dạng không mã hóa, Telnet chỉ nên dùng trong môi trường nội bộ, phòng lab hoặc các tình huống kiểm tra kỹ thuật đơn giản.
SSH và Telnet khác nhau như thế nào?
SSH là một lựa chọn tốt hơn Telnet. Giao thức này không chỉ kế thừa hầu hết các ưu điểm của Telnet mà còn:
• Cung cấp khả năng bảo mật tốt hơn bằng cách mã hóa lưu lượng và cung cấp xác thực an toàn hơn mật khẩu của Telnet.
• SSH có nhiều tính năng bổ sung như chuyển tiếp desktopX, điều khiển cổng, v.v.
Ưu điểm của Telnet
Telnet vẫn có một số ưu điểm nhất định trong các tình huống phù hợp:
- Cú pháp đơn giản, dễ sử dụng.
- Hữu ích khi kiểm tra kết nối TCP nhanh.
- Phù hợp với môi trường lab và học mạng.
- Có thể kiểm tra phản hồi cơ bản của một số dịch vụ.
- Tương thích với nhiều thiết bị mạng cũ.
Nhờ sự đơn giản, Telnet vẫn được nhiều kỹ thuật viên sử dụng như một công cụ kiểm tra nhanh trong quá trình xử lý sự cố mạng.
Nhược điểm của Telnet
Telnet gần như là giao thức đầu tiên được sử dụng khi Internet xuất hiện. Vì vậy, nó vẫn còn rất nhiều lỗi. Một số nhược điểm có thể kể đến như là:
- Mặc dù Telnet đơn giản nhưng không dễ sử dụng, đặc biệt là đối với người mới bắt đầu.
- Hiển thị thông tin liên hệ chậm và thô sơ.
- Giao thức Telnet không được đánh giá cao về mặt bảo mật vì phương pháp xác thực mật khẩu đơn giản.
Xem thêm: Command Prompt là gì? Tổng hợp các lệnh CMD trên Windows 10
Các lệnh Telnet bạn cần biết
Một số lệnh Unix/Linux thông dụng cho webmasters khi dùng qua SSH (phiên bản đời sau của Telnet):
- cd – đổi từ tập hồ sơ (folder) này sang tập hồ sơ khác (cách dùng giống như trong DOS).
- pwd – lệnh này thông báo cho biết bạn hiện đang ở nơi đâu, trong tập hồ sơ nào.
- ls – lệnh này dùng để liệt kê tất cả các file, lệnh còn có tùy chọn như : ls -a (liệt tất cả các files ngay cả file ẩn), ls -l (liệt và xếp dạng file dài đủ chi tiết) và thông dụng là ls -la.
- cat – dùng để xem và đọc một file (vd: cat file.txt).

Cần biết những lệnh sau để sử dụng Telnet hiệu quả hơn
- mkdir – tạo tập hồ sơ mới (chẳng hạn: mkdir new_folder).
- rmdir – xóa một tập hồ sơ (vd: rmdir folder).
- cp – sao một file hoặc một folder mới từ một file (folder) gốc.
- mv – chuyển một file (folder) sang một tên mới (hoặc nơi chốn mới).
- rm – xóa file và folder (vi: rm file, rm -arf folder).
- grep – tìm một chữ hoặc một hàng trong một file (vd: grep “viet” file.php).
- tar – nét file hoặc bung files từ một gói nét file ( file.tar), (ví dụ: tar -xvf files.tar).
- zip – gọi lại một file (folder) qua dạng zip… (ví dụ: zip backup.zip file.php).
- unzip – để bung gói gói file với dạng zip (ví dụ: unzip -aL file.zip).
Cách cài đặt Telnet lên Windows Server
Để cài đặt Telnet trên Windows 10, bạn hãy làm theo các bước sau:
Bước 1: Đi tới “Trình quản lý máy chủ”, chọn “Quản lý” từ thanh công cụ và nhấp vào “Thêm vai trò và tính năng”.
Bước 2: Nhìn sang bên trái và chọn “Loại cài đặt” từ ô menu dọc. Lúc này, trên màn hình máy tính của bạn sẽ xuất hiện hai tùy chọn cơ bản. Nhấp vào “Cài đặt dựa trên vai trò hoặc dựa trên tính năng” và nhấp vào “Tiếp theo”.
Bước 3: Trong bảng menu bên trái, tiếp tục chọn máy chủ theo mặc định – Chọn máy chủ từ nhóm máy chủ và nhấp vào “Tiếp theo”.

Cài đặt Telnet lên Windows Server không hề khó
Bước 4: Trong Select Features chọn “Tính năng”. Từ danh sách các tính năng ở bên phải, kéo để chọn “Máy chủ Telnet” và “Máy khách Telnet” và nhấp vào “Tiếp theo” để hoàn tất cài đặt.
Bước 5: Chọn “Xác nhận” từ menu bên trái và nhấp vào “Tiếp theo”.
Bước 6: Sau khi hoàn tất quá trình này, chọn “Đóng” để hoàn tất cài đặt.
Câu hỏi thường gặp về Telnet
Telnet là gì?
Telnet là giao thức mạng dùng để kết nối và điều khiển thiết bị từ xa thông qua giao diện dòng lệnh. Giao thức này thường được dùng trong quản trị thiết bị mạng cũ, kiểm tra port và học tập mạng máy tính.
Telnet dùng port nào?
Telnet mặc định dùng TCP port 23. Ngoài ra, công cụ Telnet Client cũng có thể dùng để kiểm tra nhiều port TCP khác như 25, 80, 110, 143, 587 hoặc 3306.
Telnet có an toàn không?
Telnet không an toàn cho việc quản trị hệ thống qua Internet vì không mã hóa dữ liệu. Nếu cần đăng nhập vào server hoặc VPS, bạn nên dùng SSH.
Telnet khác gì SSH?
Telnet truyền dữ liệu dạng văn bản thuần, còn SSH mã hóa dữ liệu. Vì vậy, SSH an toàn hơn và được khuyến nghị cho quản trị server, VPS và thiết bị mạng hiện nay.
Có nên bật Telnet trên server không?
Không nên bật Telnet trên server public nếu không thật sự cần thiết. Nếu bắt buộc sử dụng, bạn nên giới hạn IP truy cập, dùng VPN, đặt trong mạng nội bộ và không dùng cho tài khoản quan trọng.
Telnet có còn được sử dụng không?
Telnet vẫn được dùng trong lab mạng, kiểm tra port, thiết bị cũ và một số hệ thống nội bộ. Tuy nhiên, trong môi trường cần bảo mật, Telnet đã được thay thế phần lớn bởi SSH.
Trên đây là tất cả thông tin về Telnet, giao thức đầu tiên ra đời cùng với Internet. Kể từ khi phát hành vào năm 1969, Telnet vẫn còn nhiều thiếu sót so với các giao thức hiện đại khác, đặc biệt là liên quan đến vấn đề bảo mật. Tuy nhiên, nếu bạn cần kết nối đường dài với mạng viễn thông, các giao thức thay thế được giới thiệu ở trên hoàn toàn có thể được lựa chọn để đáp ứng nhu cầu của bạn.
Cảm ơn bạn đã đón đọc bài viết. Có thể bạn cũng quan tâm đến:
IPv4 và IPv6 – Khái Niệm Và So Sánh Hai Giao Thức Mạng
FTP Server Là Gì? Kiến Thức Để Sử Dụng FTP Server Thành Thục Nhất
Windows là gì? Ưu Nhược Điểm Của Hệ Điều Hành Windows
Theo dõi BKNS thường xuyên hơn tại các nền tảng mạng xã hội:
+ Fanpage: https://www.facebook.com/bkns.vn
+ Youtube: https://www.youtube.com/c/BknsVn1
+ Pinterest: https://www.pinterest.com/bknsvn/
+ LinkedIn: https://www.linkedin.com/company/bkns-vn/



































